- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị Lệ Thuỷ - Lê Tuấn Mạnh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 24 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Tuấn M; sinh năm 1987
- Chị Bùi Thị Lệ T; Sinh năm 1986
Cùng nơi ĐKHKTT: Tổ 10, khu 1, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Cùng chỗ ở: Số 19, tổ 9B, khu 3, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tuấn M và chị Bùi Thị Lệ T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 02/3/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng anh M và chị T chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Mâu thuẫn đã được hai bên nói chuyện hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện không ai còn quan tâm đến ai, người nào chỉ biết bổn phận người ấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, không thể đoàn tụ được với nhau nên anh Lê Tuấn M và chị Bùi Thị Lệ T đều thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Anh Lê Tuấn M và chị Bùi Thị Lệ T xác nhận: trong quá trình chung sống, anh M và chị T có hai người con chung là: cháu Lê Minh D, sinh ngày 04/10/2014 và Lê Đức K, sinh ngày 12/02/2019. Khi ly hôn anh M và chị T thỏa thuận thống nhất: Giao con chung là cháu Lê Minh D cho anh Lê Tuấn M trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi); Giao con chung Lê Đức K cho chị Bùi Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Kiên thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục của con chung.
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lê Tuấn M và chị Bùi Thị Lệ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Tuấn M và chị Bùi Thị Lệ T thỏa thuận thống nhất: chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn M và chị Bùi Thị Lệ T.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Minh D, sinh ngày 04/10/2014 cho anh Lê Tuấn M trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi); Giao con chung Lê Đức K, sinh ngày 12/02/2019 cho chị Bùi Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Kiên thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục của con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lê Tuấn M và chị Bùi Thị Lệ T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Lệ T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001110 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị Bùi Thị Lệ T đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |