- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ĐỒNG HỒNG PHƯƠNG Đ - NGUYỄN THỤY MỸ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2022/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đồng Hồng Phƣơng Đ, sinh năm: 1973;
2. Bà Nguyễn Thụy Mỹ T sinh năm: 1982.
Cùng địa chỉ: Số X, đường V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Cùng địa chỉ liên lạc: Số C, đường số X, khu dân cư H, quận C, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đồng Hồng Phương Đ và Nguyễn Thụy Mỹ T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải cho đương sự đoàn tụ gia đình nhưng không thành. Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/5/2022 tại Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, ông Đồng Hồng Phương Đ và bà Nguyễn Thụy Mỹ T đã thống nhất thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông bà xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 20/6/2005 tại Ủy ban nhân dân phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 121, quyển số 01/2005). Quá trình chung sống giữa ông bà đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông bà bất đồng quan điểm sống, khồng tìm được tiếng nói chung. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có hai con chung là cháu Đồng Hồng Mỹ P (nữ), sinh ngày 09/12/2006 và cháu Đồng Hồng Mỹ N (nữ) sinh ngày 30/10/2014. Ông bà thống nhất giao hai con chung cho ông Đồng Hồng Phương Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Bà Nguyễn Thụy Mỹ T cấp dưỡng nuôi mỗi con một tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) (1.000.000 đồng/cháu/tháng).
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Đồng Hồng Phương Đ tự nguyện chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Hồng Phương Đ và bà Nguyễn Thụy Mỹ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đồng Hồng Mỹ Pg (nữ), sinh ngày 09/12/2006 và cháu Đồng Hồng Mỹ N (nữ) sinh ngày 30/10/2014 cho ông Đồng Hồng Phương Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thụy Mỹ T cấp dưỡng nuôi mỗi con một tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) (1.000.000 đồng/cháu/tháng) đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thụy Mỹ T, không ai được quyền cản trở bà T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Do các đương xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đồng Hồng Phương Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0001872 ngày 30/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành lệ phí phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.NK; - VKSND TPCT; - Chi cục THA DS Q.NK; - TAND TPCT; - UBND P.An Hòa, Q.NK, TPCT; (số 121 ngày 20/6/2005); - Lưu hồ sơ. | Văng Thị Ngọc Yến |