vanban.org

Quyết định 113/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T có 02 con chung là cháu Tạ Thái Thảo L, sinh ngày 05/8/2016 và cháu Tạ Quang M, sinh ngày 08/02/2019. Giao cháu L cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Đình T, Nguyễn Thị Huyền T - Y/c CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/4/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Tạ Đình T, sinh năm 1986

- Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1988

Cùng HKTT: Tổ dân phố số 6 Phú Mỹ, phường M, quận N, TP. H.

Cùng Chỗ ở: Phòng A2405 Chung cư H, số 8 đường L, phường M, quận N, TP. H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 28/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Vân Hòa, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Anh chị đã sống ly thân từ tháng từ tháng 01/2022. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.

Về con chung: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T có 02 con chung là cháu Tạ Thái Thảo L, sinh ngày 05/8/2016 và cháu Tạ Quang M, sinh ngày 08/02/2019. Sau ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu L cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L cho chị T cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế, giao cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M cho anh T cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Về tài sản chung: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 12/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T có 02 con chung là cháu Tạ Thái Thảo L, sinh ngày 05/8/2016 và cháu Tạ Quang M, sinh ngày 08/02/2019. Giao cháu L cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L cho chị T cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế, giao cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M cho anh T cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T tự thỏa thuận,, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Tạ Đình T và chị Nguyễn Thị Huyền T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tạ Đình T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số AA/2020/0034222 ngày 07/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ