vanban.org

Quyết định 113/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Thành L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Nc và anh Trần Thành L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Thành L.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2022/QĐST-HNGĐNông Cống, ngày 12 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022. Về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Trần Thành L, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Thành L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Nc và anh Trần Thành L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị N và anh Trần Thành L có 01 con chung là Trần Thị D C, sinh ngày 06/10/2010. Sau khi ly hôn anh Trần Thành L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con chung thực hiện định kỳ hằng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu C thành niên.

Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị N và anh Trần Thành L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số: AA/2021/0006920 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ