- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: chịNguyễn Thị Kim T và anh Phạm Thành Du.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:113/2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã C,ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2022/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022, giữa: -Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp Q, xã N, thị xã C, tỉnh T.
- Bị đơn: Phạm Thành Du, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp thị trấn A, thị trấn H, huyện H, tỉnh B. Địa chỉ tạm trú: ấp Quý Phước, xã N, thị xã C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật,không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận giữa: chịNguyễn Thị Kim T và anh Phạm Thành Du. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Phạm Thành Du thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Nguyễn Thanh T, sinh ngày 06/9/2010 và Phạm Nguyễn Trà M, sinh ngày 26/7/2012, sau khi ly hôn chị T và anh Du thỏa thuận chị T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung, anh Du không cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Anh Du có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở .
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng , chị T đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002278 ngày 09/02/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã C,tỉnh T nên hoàn lại chị T số tiền 150.000đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh T; -VKSND thị xã C; -Chi cục THA Dân sự thị xã C; -UBND xã N, thị xã C; -Các đương sự; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Trường |