- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh V và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Anh V và chị Trần Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2022/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 756/2021/TLST - HNGĐ
ngày 01 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Anh V, sinh năm 1973; Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: Số 5 tổ 46 phường P, quận Đ, Thành phố H; Nơi cư trú: B-0608 Chung cư C, đường 35-CL, phường C, thành phố T, Thành phố H.
Bị đơn: Chị Trần Thị Thuý H, sinh năm 1975; Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: Số 5 tổ 46 phường P, quận Đ, Thành phố H; Nơi cư trú: P6 tầng 4 nhà 66, ngõ 72 phố T, phường K, quận Đ, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27
tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Anh V và chị Trần Thị
Thuý H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh V, chị H có 02 con chung là cháu Dương Duy V1, sinh
ngày 05/6/2000 và cháu Dương Thái Ngọc V2, sinh ngày 21/3/2008. Giao cháu V2 cho chị H nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh V cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật. Cháu V1 đã trưởng thành, ở với ai do cháu tự quyết định.
Anh V có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai
được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh V, chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Anh V, chị H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm. Hoàn trả anh V 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 69227 ngày 01/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |