vanban.org

Quyết định 113/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 30/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q. Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S, phường B, Quận X, Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2022/QĐST-DSGia Lâm, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2021/TLST–DS ngày 10 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S, phường B, Quận X, Thành

phố H.

Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1972 và bà Trần Thị N, sinh năm

1975; Cùng trú tại: Số Y, ngõ Z phố H, thị trấn Y, huyện G, thành phố H.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Hương G, sinh

ngày 24/5/2004; Chị Nguyễn Hương L, sinh ngày 29/6/2007. Người đại diện hợp pháp của chị L là ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hợp đồng tín dụng (Cho vay tiêu dùng) số 207878420; Đề nghị phát

hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/4/2020, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 876314420 ngày 27/3/2020, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 01266.20 quyển số 03 ngày 26/3/2020 tại Văn phòng Công chứng V và các văn bản kèm theo ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Q với ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị N là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo yêu cầu về chủ thể tham gia giao kết, có nội dung và hình thức phù hợp quy định pháp luật, nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.

2.2. Cách tính lãi trong hạn và lãi quá hạn được quy định trong Hợp đồng

tín dụng (Cho vay tiêu dùng) số 207878420, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 876314420 ngày 27/3/2020 so với Biểu lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Q, cách tính lãi và phí của Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/4/2020 (gọi tắt là thẻ tín dụng) so với Biểu phí của Ngân hàng thương mại cổ phần Q là đúng theo thỏa thuận mà các bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng, đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/4/2020 là phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng bắt buộc đối với các bên tham gia giao kết.

2.3. Các bên xác nhận tạm tính đến hết ngày 17 tháng 8 năm 2022, ông

Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị N còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Q tổng số tiền là: 1.133.561.854 đồng, trong đó: HĐTD/Thẻ Nợ gốc

Nợ

lãi Nợ lãi quá Phí

Tổng TD

trong hạn

hạn

Hợp đồng 755.461.828 50.319.083 152.329.439

958.110.350 tín dụng Thẻ TD

41.103.737

134.347.767 175.451.504 Tổng

796.565.565 50.319.083 152.329.439 134.347.767 1.133.561.854

Đơn vị tính: Việt Nam đồng.

2.4. Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị N phải thanh toán trả Ngân hàng

thương mại cổ phần Q tổng số tiền tạm tính đến ngày 17 tháng 8 năm 2022, ông Đ và bà N còn nợ Ngân hàng VIB tổng số tiền là: 1.133.561.854 đồng, cụ thể như sau: HĐTD/Thẻ Nợ gốc

Nợ

lãi Nợ lãi quá Phí

Tổng cộng TD

trong hạn

hạn

Hợp đồng 755.461.828 50.319.083 152.329.439

958.110.350 tín dụng Thẻ TD

41.103.737

134.347.767 175.451.504 Tổng cộng 796.565.565 50.319.083 152.329.439 134.347.767 1.133.561.854

Đơn vị: Việt Nam đồng.

Ông Đ và bà N có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ nêu trên

làm 05 đợt.

- Đợt 1: Chậm nhất là ngày 15/9/2022, ông Đ và bà N phải thanh toán cho

Ngân hàng TMCP Q số tiền 20.000.000 đồng;

- Đợt 2: Chậm nhất là ngày 15/10/2022, ông Đ và bà N tiếp tục phải thanh

toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 20.000.000 đồng;

- Đợt 3: Chậm nhất là ngày 15/11/2022, ông Đ và bà N tiếp tục phải thanh

toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 20.000.000 đồng;

- Đợt 4: Chậm nhất là ngày 15/12/2022, ông Đ và bà N tiếp tục phải thanh

toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 20.000.000 đồng;

- Đợt 5: Chậm nhất là ngày 15/01/2022, ông Đ và bà N thanh toán toàn bộ số

tiền nợ gốc, nợ lãi và phí còn lại của toàn bộ các khoản vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.

Số tiền ông Đ và bà N thanh toán được ưu tiên trừ vào nợ gốc trước, nợ lãi

sau.

Địa điểm thanh toán: Tại bất cứ phòng giao dịch/chi nhánh nào của Ngân

hàng TMCP Q.

Hình thức thanh toán: Bằng việc nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào số tài

khoản ghi nợ theo các Hợp đồng nêu trên tại Ngân hàng TMCP Q.

2.5. Kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ

các khoản nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Q, ông Đ và bà N còn phải chịu khoản lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn và phí mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2078784.20 ngày 26/3/2020; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8763144.20 ngày 27/3/2020; Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc kế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/4/2020 . Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng số 2078784.20 ngày 26/3/2020; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8763144.20 ngày 27/3/2020; Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc kế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 27/4/2020 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi suất ngân hàng cho vay.

2.6. Trường hợp ông Đ và bà N thanh toán hết các khoản nợ thì Ngân

hàng thương mại cổ phần Q có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất thế chấp cho ông Đ và bà N và làm thủ tục giải chấp ngay.

2.7. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Đ và

bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, vi phạm thời hạn và số tiền trả nợ của bất kỳ đợt trả nợ nào, thì Ngân hàng thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 53(1) tờ bản đồ số 12, địa chỉ: Cụm 13, tổ dân phố Y, thị trấn Y, huyện G, thành phố H theo GCNQSDĐ số BM908799, số vào sổ cấp GCN: CH07011/451/QĐ-UBND do UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp ngày 25/3/2013 cho ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị N và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho VIB. Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị N đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 01266.20 quyển số 03/ TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/3/2020 tại văn phòng công chứng V và Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 4121074.20 ngày 27/3/2020 đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá

nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên các tài sản thế chấp có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án.

Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ

thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q thì ông Đ và bà N có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông

Đ và bà N phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản nợ được trả cho ông Đ và bà N.

2.8. Về án phí sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Xuân Đ và bà Trần Thị N tự

nguyện chịu 23.003.400 (Hai mươi ba triệu không trăm linh ba nghìn bốn trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 19.208.000 (Mười chín

triệu hai trăm linh tám nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0072971 ngày 08/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ