- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các đương sự Phạm Ngọc B, Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ông Phạm Ngọc B và bà Nguyễn Minh H, cụ thể như sau
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ lập ngày 24/3/2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 86/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” của người yêu cầu:
- Ông Phạm Ngọc B, sinh năm 1984 và bà Nguyễn Minh H, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ đăng ký thường trú tại: Thôn T, xã T, quận B, TP Hà Nội; Cùng địa chỉ tạm trú tại: Số 78 đường C 2, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
XÉT THẤY:
Các bên tham gia thỏa thuận, thống nhất đều là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành lập ngày 24/3/2021, là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước, cơ quan, tổ chức, các nhân khác.
Nội dung thỏa thuận, thống nhất về việc thuận tình ly hôn của các bên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ông Phạm Ngọc B và bà Nguyễn Minh H, cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc B và bà Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Ngọc B và bà Nguyễn Minh H về việc nôi dưỡng, chăm sóc và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Giao hai con chung tên Phạm Minh H, sinh ngày 29/01/2012 và Phạm Bảo H, sinh ngày 03/5/2013 cho bà Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Phạm Ngọc B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho mỗi con chung (hai con chung là 8.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi các con Phạm Minh H, Phạm Bảo H lần lượt đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng.
Kể từ ngày bà Nguyễn Minh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm Ngọc B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Phạm Ngọc B còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Ngọc B và bà Nguyễn Minh H xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Ngọc B và bà Nguyễn Minh H xác định không có nợ chung.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND P. T, Q. B, TP. Hà Nội (GCNKH số 05/2012, quyển 01/2012 ngày 14/01/2012); - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |