- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTT ly hôn giữa anh T và chị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Đỗ Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 29/4/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn C Đ 1, xã T X, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn C Đ 1, xã T X, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Đỗ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích P và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Phương V, sinh ngày 27/9/2013 và cháu Đỗ Trung Th, sinh ngày 27/10/2017 cho anh Đỗ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Trung Th cùng anh T mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Kể từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu Thành đủ 18 tuổi.
2.4. Về tài sản, công nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bich P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu số tiền 150.000đ án phí dân sự (án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0025037 ngày 29/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã T X, huyện Thạch Thất; - Lưu HSVA, VT. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán Tạ Thị Ninh |