vanban.org

Quyết định 113/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1988

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 19/5/2010 do UBND xã K, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước cấp) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1988
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số:113/2021/QĐST - HNGĐ
Hớn Quản, ngày 25 tháng 11 năm 2021

CÔCÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 201/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1991

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Tổ 5, khu phố T, Thị Trấn K, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1988

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 19/5/2010 do UBND xã K, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước cấp)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Văn V

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 21/4/2011 cho ông Nguyễn Văn V nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành tự lao động được. Giao con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/9/2019 cho

1

bà Lê Thị N nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành tự lao động được. Bà Lê Thị N, ông Nguyễn Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Năm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0013579 ngày 17/11/2021. Trả lại cho bà Lê Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ