vanban.org

Quyết định 113/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 19/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà TDH và ông HVT.

Giấy chứng nhận kết hôn số 157 ngày 29/11/1988 do UBND phường PĐH, quận HBT, thành phố Hà Nội cấp cho bà TDH và ông HVT không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà TDH và ông HVT.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LB
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 113/2020/QĐST-HNGĐ
LB, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2020 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà TDH - sinh năm 1966 Bị đơn:

Ông HVT - sinh năm 1957 Cùng HKTT: Số 74 phố LĐ, phường PĐH, quận HBT, thành phố Hà Nội. Cùng tạm trú: Số 10 ngõ 85 phố VĐT, phường VH, quận LB, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/3/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà TDH và ông HVT.

Giấy chứng nhận kết hôn số 157 ngày 29/11/1988 do UBND phường PĐH, quận HBT, thành phố Hà Nội cấp cho bà TDH và ông HVT không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Xác định bà H và ông T có 03 con chung là Hoàng Diệu Thúy - sinh năm 1989 (Nữ), Hoàng Hà PH – sinh năm 1994 (Nữ) và Hoàng Chí Hải – sinh năm 1996 (Nam), đều đã thành niên.

2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016061 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận LB, thành phố Hà Nội. Nay bà H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ