- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 113 /2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2020. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Trần Như T
- Sinh năm: 1986
HKTT: 15A2 Tập thể quân đội 25 P, phường Q, quận B, H. Nơi ở: P1805 khu ngoại giao đoàn X, phường X, quận B, H.
- và chị Phạm Thị Thu H
- Sinh năm: 1990
Cùng HKTT và nơi ở: 15A2 Tập thể quân đội 25 P, phường Q, quận B, H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Trần Như T và chị Phạm Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 23/02/2012 tại UBND phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Trần Như T và chị Phạm Thị Thu H yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 24/02/2020 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Trần Như T và chị Phạm Thị Thu H xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 03 con chung là Trần Như Tùng A - sinh ngày 12/01/2012, Trần Như Gia A - sinh ngày 24/7/2015 và Trần Như Gia H - sinh ngày 22/02/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận: chị H nuôi cháu Gia H và cháu Gia A, còn anh T nuôi cháu Tùng A, và anh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng /tháng cho chị H. Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Trần Như T và chị Phạm Thị Thu H cùng xác nhận tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Trần Như T và chị Phạm Thị Thu H cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Như T và chị Phạm Thị Thu H .
- Về con chung: Anh Trần Như T và chị Phạm Thị Thu H có 03 con chung là: cháu Trần Như Tùng A - sinh ngày 12/01/2012, cháu Trần Như Gia A - sinh ngày 24/7/2015 và cháu Trần Như Gia H - sinh ngày 22/02/2017.
Khi ly hôn: Giao con chung là cháu Trần Như Gia A và cháu Trần Như Gia H cho mẹ là chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Như Tùng A cho bố là anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H hàng tháng là 5.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 03/2020 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản và nhà ở chung: anh Tùng và chị Hiền tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Như T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024259 ngày 19/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (Đã ký) |