- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 05 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1991.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1989.
Hai bên đương sự đều đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở tại: Khu 11, xã K, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Quang M và Nguyễn Hồng P. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị L trực tiêp nuôi con là Nguyễn Hồng P sinh ngày 24/9/2014; Anh T trực tiếp nuôi con là Nguyễn Quang M sinh ngày 24/7/2012; Hai bên không ai phải đóng góp nuôi con chung cho nhau.
Không ai được cản trở quyền thăm gặp, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công sức trong thời gian sống chung: chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đều thống nhất xác định vợ chồng không có không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đặt ra.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000899 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Việt Trì; VKSND Tỉnh Phú Thọ. - UBND xã K, TP. Việt Trì, T. Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng. | THẨM PHÁN Đỗ Cao Vân |