vanban.org

Quyết định 113/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Tuyết C và ông Tô Kim B. 2.

Về con chung: bà C và ông B cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết Về tài sản chung, nợ chung: bà C và ông B cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn C-B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Tuyết C và ông Tô Kim B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Tuyết C, sinh năm: 1995; Địa chỉ: ấp C, xã MT, huyện GT, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Tô Kim B, sinh năm: 1979; Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Tuyết C và ông Tô Kim B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà C và ông B cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về tài sản chung, nợ chung: bà C và ông B cùng khai không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà C tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009005 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT hoàn lại cho bà C 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ