vanban.org

Quyết định 113/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn Nhật P 2.

Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn Nhật P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 126 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S cấp ngày 11/11/2016 không còn giá trị pháp lý) Về con chung: Giao con chung là Phan Nhật An V, sinh ngày 01/9/2017 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn Nhật P 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

​TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
​------------------- ​
​Số: 113/2020/QĐST-HNGĐ
Sơn Trà, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 giữa:

- ​Nguyên đơn: Bà ​Trần Thị Thu H sinh năm: 1994 Địa chỉ: K43/H18/18 đường P, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phan Văn Nhật P, sinh năm: 1995 Địa chỉ: K7 đường H, tổ 02 phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn Nhật P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn Nhật P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 126 do Ủy ban nhân dân phường M, quận S cấp ngày 11/11/2016 không còn giá trị pháp lý)

- Về con chung: Giao con chung là Phan Nhật An V, sinh ngày 01/9/2017 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Ông Phan Văn Nhật P không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ​Bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn Nhật P xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Phan Văn Nhật P xác định không có.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Trần Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Trần Thị Thu H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006144 ngày 16 tháng 6 năm 2020. Hoàn trả cho bà Trần Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ