- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh La Văn S
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2020/QĐST-HNGĐ | Hiệp hòa, ngày 23 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 372/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 Trú quán : Thôn Danh Thượng 1, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh La Văn S, sinh năm 1979 Trú quán: xóm Trung Thành, thôn Danh Thượng, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh La Văn S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho anh La Văn S được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là La Mạnh Tuấn, sinh ngày 12/08/2006 và La Minh Tâm, sinh ngày 17/12/2010. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S cho đến khi các đương sự có yêu cầu. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất và các vấn đề khác: Chị T, anh S đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 2.000.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003516 ngày 30/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 1.850.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp Hòa; - UBND xã Danh Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ HƯƠNG LAN |