vanban.org

Quyết định 113/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê H và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Lê V sinh 24/01/2013, cháu Lê Thị Huyền D sinh 23/01/2015. Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê V, chị Ngà trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Huyền D, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
Tỉnh Thanh hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2019/QĐST-HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 397; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 150/2019/TLST- HNGĐ ngày 08/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê H - sinh năm 1986

Địa chỉ: Phố T, phường N, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Chị Lê Thị N - sinh năm 1986

Địa chỉ: Xóm N, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/4/2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

. Về hôn nhân: Anh Lê H và chị Lê Thị N xây dựng gia đình với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, Thành phố T là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách hai người không hòa hợp, bất đồng quan điểm cách sống, không có tiếng nói chung, không thông cảm chia sẻ cho nhau, cả hai đã sống ly thân, cho đến nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, sống không hạnh phúc và thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai người.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung cháu Lê V sinh 24/01/2013, cháu Lê Thị Huyền D sinh 23/01/2015. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, Xét việc thống nhất thỏa thuận nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh chị.

. Về tài sản, công nợ: Anh chị tự giải quyết với nhau, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê H và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Lê V sinh 24/01/2013, cháu Lê Thị Huyền D sinh 23/01/2015. Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê V, chị Ngà trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Huyền D, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên được quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được cảm trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị tự giải quyết với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0006983 ngày 08/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (chị đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ