- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Hồ Văn V và Trần Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113 /2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 127/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ Văn V, sinh năm 1976, Địa chỉ: KPB, PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Chị Trần Thị K, sinh năm 1983, Địa chỉ: KPB, PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ tạm trú: xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 08 tháng 4 năm 2019 các đương sự thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim và anh Hồ Văn Vọng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Huy Quan, sinh ngày: 20/01/2010, hai bên thỏa thuận chị Kim nuôi con chung và không yêu cầu anh Hồ Văn Vọng cấp dưỡng nuôi con. Anh Hồ Văn Vọng được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim và anh Hồ Văn Vọng đều khai không có. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Hồ Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Huy Quan, sinh ngày: 20/01/2010, hai bên thỏa thuận chị K nuôi con chung và không yêu cầu anh Hồ Văn V cấp dưỡng nuôi con. Anh Hồ Văn V được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị K và anh Hồ Văn V đều khai không có.
- Về các vấn đề khác: không 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Trần Thị K và anh Hồ Văn V phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001029 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND Phường 8, TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Huỳnh Thị Mười |