- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên - Huấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Thị L và ông Nguyễn Ngọc H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 113/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên!đơn: Bà Kiều Thị L , sinh năm 1968 Địa chỉ: Cụm 6, xã SC, huyện PT, Thành phố Hà Nội
- Bị!đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1966 Địa chỉ: Cụm 1, xã SC, huyện PT, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Thị L và ông Nguyễn Ngọc H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1991 và Nguyễn Trường T, sinh năm 2001. Chị H1 và anh T đã trưởng thành có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà L và ông H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Bà L và ông H đều xác định không có.
- Về án phí: Bà Kiều Thị L tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 6.550.000đ đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005465 ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại Bà Kiều Thị L số tiền 6.400.000đ (Sáu!triệu! bốn!trăm!nghìn!đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn
thÈm ph¸n
- C¸c ®¬ng sù;
- VKSND huyÖn PT;
- UBND x·, thÞ trÊn……..;
- Lu hå s¬ vô ¸n.
§Æng ThÞ BÝch Loan