- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyên xin ly hôn anh Phúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn Ph
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2018/QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 88/2018/TLST/HNGĐ ngày 27/6/2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn R, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn R, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn Ph
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn Ph tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn Ph thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Ngtrực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Thùy S sinh ngày 19/6/2016(chị Nguyễn Thị Ng đang quản lý nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thùy S). Anh Nguyễn Văn Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Ng đối với cháu Nguyễn Thị Thùy S. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ng và anh Nguyễn Văn Ph thỏa thuận giải quyết chị Ng nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị Ng phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Ng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06231 ngày 27/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Ng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện;. - UBND TT R; - Các đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |