- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn L-Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 113/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
HUYỆN MỎ CÀY NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2018/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2018, về việc “Ly hôn” giữa: - Nguyên đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1982 Nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1981 Nơi cư trú: ấp N, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn L và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Trần Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Thị Bích T, sinh ngày 29/7/2006 và Lê Trọng P, sinh ngày 11/9/2012, anh Lê Văn L cấp dưỡng nuôi mỗi người con 750.000đồng/tháng đến khi con tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con. - Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết . - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng anh Lê Văn L tự nguyện chịu toàn bộ. Tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh L đã nộp theo biên lai thu số 0014824 ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam được khấu trừ vào tiền án phí trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:9b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |