- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983
Đều đăng ký HK: Thôn L, xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi hai con chung là cháu Nguyễn Phi Tr, sinh ngày 16/4/2011 và cháu Nguyễn Thị Phi N, sinh ngày 19/5/2013 đến khi các cháu trưởng thàng (đủ 18 tuổi). Anh T không yêu cầu chị H đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh. Chị H được quyền thăm và chăm sóc con chung cùng anh T không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị H xin tự nguyện chịu toàn bộ án phí giải quyết ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0001573 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, chị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Kinh Môn, - Chi cục THA DS huyện Kinh Môn, - UBND xã D; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụy |