vanban.org

Quyết định 113/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Ng Thi N. Địa chỉ: đường a, , khu phố b, phường c, quận d, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND TP.HCM; VKSND TP.HCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Ng Thi N. Địa chỉ: đường a, , khu phố b, phường c, quận d, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2018/QĐST-HNGĐHóc Môn, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh Trâm Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên 2. Ông Lê Viết Đức Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 1408/2017/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Ng Thi N. Địa chỉ: đường a, , khu phố b, phường c, quận d, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông L Th L. Địa chỉ: ấp a, xã b, huyện c, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/Về hôn nhân: Bà Ng Thi N và Ông L Th L thuận tình ly hôn. 2.2/ Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên L Ng T T, sinh ngày 26/3/2001 và L Ng D, sinh ngày 07/3/2007 Giao con chung tên Lê Ng T T, sinh ngày 26/3/2001 và Lê Ng D, sinh ngày 07/3/2007 cho bà Ng Thi N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con đối với ông L Th L cho đến khi có yêu cầu của bà Ng Thi N. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3/ Về chia tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung. 2.4/ Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Ng Th N chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Ng Th N đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2017/0017388 ngày 05/12/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Bà Ng Th N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ