vanban.org

Quyết định 113/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H. 2.

Về con cái: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 14/11/2002 và cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 8/11/2006. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Th và anh H như sau: Giao cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 14… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Diệu Th xin ly hôn với anh Nguyễn Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T
Số:113 /2018/QĐST-HNGĐ
Cẩm X, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diệu Th, sinh năm 1980 Trú quán: tổ 15, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1976 Trú quán: tổ 15, thị trấn Cẩm X, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 14/11/2002 và cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 8/11/2006. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Th và anh H như sau: Giao cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 14/11/2002 cho chị Trần Thị Diệu Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Linh Đ đến tuổi trưởng thành. Giao cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày 8/11/2006 cho anh Nguyễn Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Anh Đ đến tuổi trưởng thành. Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, chị Th và anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Trần Thị Diệu Th và anh Nguyễn Xuân H thống nhất thỏa thuận chị Thành có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Diệu Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0000705 ngày 22/10/2018. Trả lại cho chị Trần Thị Diệu Th 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ