vanban.org

Quyết định 113/2017/QĐSTVDS-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 18/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Đào Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Đào Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Đào Thị H và Lê Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Đào Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2017/QĐSTVDS-HNGĐLào Cai, ngày 18 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 131/2017/TLSTVDS/HNGĐ ngày 3 tháng 7 năm 2017. Người yêu cầu.

Chị: Đào Thị H, sinh năm 1977.

Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Giáo viên.

Địa chỉ: Thôn Công trường 5.1, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Anh: Lê Văn S, sinh năm 1976.

Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: Thôn Công trường 5.1, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai (Hiện đang cai nghiện tại Trung tâm chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội thành phố L).

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Đào Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Đào Thị H.

Về quan hệ con chung:

Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Lê Văn S và chị Đào Thị H như sau: Giao cháu Lê Quyết T, sinh ngày 14 tháng 11 năm 2001 và cháu Lê Quỳnh T, sinh ngày 6 tháng 11 năm 2009 cho chị Hưng trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Sỹ không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ không trự tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về lệ phí: Anh Lê Văn S và chị Đào Thị H mỗi người phải chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do chị Đào Thị H đã nộp tiền tạm ứng lệ phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2012/0004393 ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận đương sự đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các §iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ