- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị S - Phạm Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị S và anh Phạm Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2017/QĐST – HNGĐ | Lào Cai, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2017/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị S - Sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ 10, Phường p, Thành phố L, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Anh Phạm Văn P - Sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ 10, Phường P, Thành phố L, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị S và anh Phạm Văn P. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị S và anh Phạm Văn P.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 05/8/2015 cho chị Vũ Thị S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Phạm Tuấn Đ đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn P có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Vũ Thị S mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) đến khi cháu Phạm Tuấn Đ đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Vũ Thị S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004463 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố L. Hoàn trả cho chị Vũ Thị S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND TP; - Chi cục THADSTP; - Các đương sự; - UBND xã Thái N, Huyện Bảo T, tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ - Tập quyết định; | Nguyễn Thiên Hƣơng |