- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Chu Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Chu Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2017/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2017, giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994. -Bị đơn: Anh Chu Văn T, sinh năm 1993. Đều TQ: Thôn Đ; xã T; huyện V; tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Chu Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Chu Văn T. *Về con chung: Chị N anh T đều thỏa thuận để chị N nuôi con chung là cháu Chu Thị H sinh ngày 02/8/2012. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị N không yêu cầu giải quyết. Anh T có quyền thăn non chung, không ai được cản trở việc này. *Tài sản, công sức, công nợ, ruộng canh tác: Chị N, anh T đều xác định không có gì liên quan, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Chị N xin nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2012/ 04456 ngày 20/3/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Vậy còn phải hoàn trả chị N 150.000 đồng dự phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân tỉnh BG; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp (2 bản); -Thi hành án dân sự huyện Việt Yên; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Văn Huyền |