- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Trần Minh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 03 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Quốc Tiết. 2. Ông Võ Tấn Thành. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1978. Cư trú tại: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Trần Minh P, sinh năm: 1984. Cư trú tại: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Long An. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Trần Minh P.
- Về con chung: Khi ly hôn bà Nguyễn Thị Hồng T được tiếp tục giữ nuôi con chung tên Trần Ngọc Thúy V, sinh ngày 01/10/2009, đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Minh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, đồng thời được quyền đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết. 3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Trần Minh P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Cho chuyển số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp sang khoản án phí phải thi hành, theo biên lai thu số 0007589 ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Châu Thành; - THA DS huyện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân xã Bình Tâm, Thành phố Tân An, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu hs, vt. | Phạm Văn Thái |