vanban.org

Quyết định 1129/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B. Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2015, quyển số 01/2015 do UBND Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/7/2015 cấp cho bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B hết hiệu lực kể từ ngày ba…

Đương sự; VKSND Q. Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B. Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2015, quyển số 01/2015 do UBND Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/7/2015 cấp cho bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B hết hiệu lực kể từ ngày ba…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1129/2022/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1309/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 1989 HKTT: Phan Văn Trị, Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh B, sinh năm: 1992 HKTT: Phan Văn Trị, Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022; Căn cứ nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B. Giấy chứng nhận kết hôn số 98/2015, quyển số 01/2015 do UBND Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/7/2015 cấp cho bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B có 01 con chung tên Nguyễn Minh D, sinh ngày 16/01/2016. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con Nguyễn Minh D cho bà Nguyễn Ngọc A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ngọc A không yêu cầu ông Nguyễn Minh B cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Ngọc A và ông Nguyễn Minh B thỏa thuận bà Nguyễn Ngọc A đóng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000305 ngày 10/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ngọc A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ