- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khoa T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1129/2017/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 1028/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017 giữa:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1978
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Khoa T1, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khoa T1.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Khoa T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 58, quyển số: 01/2008 ngày 25/3/2008 của Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị).
-Về con chung: Có 03 con chung tên là Nguyễn Thùy D, sinh ngày: 06/3/2009; Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 06/9/2011 và Nguyễn Thảo N, sinh ngày: 06/01/2014. Cả hai thỏa thuận giao 03 trẻ Thùy D, Bảo N và Thảo N cho ông T1 nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho bà T cho đến khi ông T1 có yêu cầu.
Bà T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
-Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà T và ông T1 chịu, cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số: AA/2017/0027179 ngày 01/8/2017 của Chi cục thi hành án quận Gò Vấp, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Đương sự có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án theo các Điều 7, 30 và 31 của Luật thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Mạnh Cường |