- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh M và bà Phan Nguyễn Bảo U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1128/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 934/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thanh M, sinh năm 1988
Thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Phan Nguyễn Bảo U, sinh năm 1988
Thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 11 năm 2018, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2000, có đăng kí kết hôn theo Giấy chứng nhận số 31, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 20/02/2014 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, anh, chị gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Có hai người con chung tên Nguyễn Phan Phương P, sinh ngày 11/12/2014 và Nguyễn Phan Nguyên D, sinh ngày 19/6/2017. Hai bên thỏa thuận giao hai người con chung cho chị Phan Nguyễn Bảo U trực tiếp nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh M cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) mỗi con là năm triệu đồng cho đến khi các con lần lượt trưởng thành. Được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng; Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/12/2018 cho đến khi trẻ thành niên. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U cùng xác định hai bên có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U cùng xác định không có thiếu nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phan Nguyễn Bảo U tự nguyện chịu.
Xét anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không có. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, chị Phan Nguyễn Bảo U tự nguyện chịu nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U có hai người con chung tên Nguyễn Phan Phương P, sinh ngày 11/12/2014 và Nguyễn Phan Nguyên D, sinh ngày 19/6/2017. Hai bên thỏa thuận giao hai người con chung cho chị Phan Nguyễn Bảo U trực tiếp nuôi dưỡng.
- Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh M cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) mỗi con là năm triệu đồng cho đến trẻ thành niên. Được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng; Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/12/2018 cho đến khi trẻ thành niên.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Phan Nguyễn Bảo U , nếu anh Nguyễn Thanh M không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì anh Nguyễn Thanh M còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U cùng xác định hai bên có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U mỗi người chịu 150.000 đồng, chị Phan Nguyễn Bảo U tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Thanh M. Được trừ vào số tiền tạm ứng chị Phan Nguyễn Bảo U đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0018133 ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Nguyễn Thanh M và chị Phan Nguyễn Bảo U đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Chi |