vanban.org

Quyết định 1128/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Trần Anh D và bà Đinh Thị D Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1128/2017/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 28 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 975/2017/TLST-

HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Người yêu cầu: Bà Đinh Thị D – sinh năm 1981

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trần Anh D – sinh năm 1978

Cùng địa chỉ : 20/28/32 đường D, phường T, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,

Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm

2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Trần Anh D và bà Đinh Thị D

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần Anh D và bà Đinh Thị D thuận

tình ly hôn, quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 160, quyển số

01/2002, ngày 30/9/2002 của Ủy ban nhân dân phường D, quận B, thành phố

Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: giao 02 người con chung là trẻ Nguyễn Yến V – sinh

ngày 11/10/2002 và Nguyễn Yến N – sinh ngày 17/10/2009 cho bà Đinh Thị D

trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Trần Anh D không cấp dưỡng nuôi các con

chung.

Ông Nguyễn Trần Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Bà Đinh Thị D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc ông Nguyễn Trần Anh D thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục con chung.

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuơi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Vì cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức

(theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung : Các bên đương sự khai không có.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Trần Anh D và bà Đinh Thị D phải nộp 300.000

(ba trăm nghìn) đồng phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2017/0009932 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông Nguyễn Trần Anh D và bà Đinh Thị D đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, khng nghị theo thủ tục phc thẩm.

Cỡ chữ