vanban.org

Quyết định 1127/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 04/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P T Đ và chị Đ T L; Về con chung: Xác nhận anh Đ và chị L có 02 con chung là: P D A(nam), sinh ngày 01/10/2016 và P H T K (nam), sinh ngày 10/10/2019. Giao cháu D A cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1127/2022/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1071/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh P T Đ, sinh năm: 1982; HKTT: Số 146 tổ 19 phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

- Chị Đ T L, sinh năm: 1991; HKTT: Tổ 12B phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Đ và chị L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ngày 29/7/2016. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách. Mâu thuẫn căng thẳng kéo dài và không thể khắc phục được. Anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2020 đến nay.

Anh Đ và chị L khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Anh Đ và chị L có 02 con chung là: P D A(nam), sinh ngày 01/10/2016 và P H T K (nam), sinh ngày 10/10/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu D A; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Đ và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh Đ và chị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đ và chị L thống nhất để anh Đ chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo Đ xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P T Đ và chị Đ T L;

- Về con chung: Xác nhận anh Đ và chị L có 02 con chung là: P D A(nam), sinh ngày 01/10/2016 và P H T K (nam), sinh ngày 10/10/2019. Giao cháu D A cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Đ và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ và chị L cho đến khi một trong hai bên có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế;

Anh Đ và chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đ và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Anh Đ và chị L không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh Đ và chị L để anh Đ chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đ đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000131154 ngày 26/10/2022 (nộp theo hình thức trực tuyến vào tài khoản của Chi cục THADS quận Đống Đa tại KBNN quận Đống Đa theo mã thông báo 6V4S4FEA1L) của Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam. Anh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ