vanban.org

Quyết định 1127/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Văn K và chị Lê Ngọc Cẩm T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn K - Lê Ngọc Cẩm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1127/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213, và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1001/2020/TLST-HNGĐ ngày

12 tháng 8 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,

chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1984; địa chỉ: Số X Đường số Y, Phường Z,

quận G, Thành phố H.

- Chị Lê Ngọc Cẩm T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số X Đường số Y, Phường Z,

quận G, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn K và chị Lê Ngọc Cẩm T là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số

05/2014, quyển số 01/2014 ngày 20/01/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh

L.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 03/8/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 01/9/2020, anh Nguyễn Văn K và chị Lê Ngọc Cẩm T yêu cầu Tòa án công

nhận thuận tình ly hôn, về con chung Lê Ngọc Cẩm T là người trực tiếp, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Lê Tú A sinh ngày 12/5/2016 và

Nguyễn Lê Bảo A sinh ngày 31/3/2019. Anh Nguyễn Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng

nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (mỗi trẻ 2.000.000 đồng/tháng). Thi hành tại Chi

cục thi hành án có thẩm quyền từ tháng 9/2020 cho đến khi hai con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chia tài sản chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Nguyễn Văn

K và chị Lê Ngọc Cẩm T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Văn K và chị Lê Ngọc Cẩm T

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2014, quyển số 01/2014 ngày 20/01/2014 của

Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh L hết hiệu lực.

- Về con chung: Chị Lê Ngọc Cẩm T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục hai con chung là Nguyễn Lê Tú A sinh ngày 12/5/2016 và Nguyễn Lê Bảo A sinh ngày 31/3/2019.

Anh Nguyễn Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng

(mỗi trẻ 2.000.000 đồng/tháng).

Thi hành tại Chi cục thi hành án có thẩm quyền từ tháng 9/2020 cho đến khi hai

con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,

tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước

về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn K và chị Lê Ngọc Cẩm T phải chịu lệ phí

là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm nộp lệ phí là

300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số: AA/2019/0026766 ngày

12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ