- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tinh ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1125/2020/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 09, 11, 12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000.
Căn cứ các điều 51, 56, 71, 81, 82, 83, khoản 01 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1382/2019/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đôn T, sinh năm 1980
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ 43, Kp.4C, P.Trảng Dài, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Đôn T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Gia Hanh, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38/2005, quyển số 01/2005, ngày 02/12/2005. Căn cứ các điều 09, 11, 12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, xác định quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Nay, ông T, bà H xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bính Q, sinh ngày 20/4/2006 và cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 04/12/2012. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Nguyễn Đôn T tạm thời không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự khai là không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Đôn T và bà Nguyễn Thị H mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số: 0009986 ngày 04/8/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông T, bà H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đôn T, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Bính Q, sinh ngày 20/4/2006 và cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 04/12/2012 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Nguyễn Đôn T tạm thời không cấp dưỡng nuôi con.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, để các bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng khi ly hôn là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Đôn T và bà Nguyễn Thị H mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số: 0009986 ngày 04/8/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông T, bà H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa - UBND xã Gia Hanh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Đỗ Minh Nhựt |