vanban.org

Quyết định 1125/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông TH và bà X thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà X, ông TH giao 01 con chung tên Cháu H, sinh ngày 10/3/2016 cho bà X được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm thời ông TH cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Xuyên - ông Thịnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1125/2020/QĐST–HNGĐBiên Hòa, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1843/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung và chia tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Ông TH, sinh năm 1993.

Địa chỉ: phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người yêu cầu: Bà X, sinh năm 1997.

Địa chỉ: phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 01 tháng 07 năm 2020, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, con chung và chia tài sản chung” của ông TH và bà X. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà X, ông TH thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 25/8/2020. Bà X, ông TH hiện đang cư trú tại phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai nên thẩm quyền giải quyết vụ việc thuộc Tòa án nhân dân thành phố B, ông bà đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của bà X, ông TH được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông TH và bà X tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2015. Bà X, ông TH thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà X, ông TH có 01 con chung tên Cháu H, sinh ngày 10/3/2016. Khi ly hôn ông bà đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của ông bà là giao 01 con chung cho bà X được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, tạm thời ông TH cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông TH và bà X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà X, ông TH giao 01 con chung tên Cháu H, sinh ngày 10/3/2016 cho bà X được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm thời ông TH cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ khi quyết định có hiệu lực đến khi con trưởng thành, có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông TH được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà X, ông TH không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: bà X, ông TH xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Ông TH, bà X mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai thu số 0006502 ngày 07/8/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ