vanban.org

Quyết định 1124/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Thái Ngọc A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Thái Ngọc A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Thái Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1124/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 967/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa bà Trần Thị T, sinh năm 1978. Thường trú: đường B, khu phố H, phường L, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh với ông Thái Ngọc A, sinh năm 1983. Thường trú: đường B, khu phố H, phường L, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Thái Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Thái Ngọc A thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 15 quyển số I/2007 ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân xã Nhơn Hòa, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng hai con là Thái Như N (sinh ngày 01/6/2009) và Thái Thiên P(sinh ngày 11/6/2016). Ông Thái Ngọc A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi hai con cho bà T cho đến khi hai con đủ mười tám tuổi, cấp dưỡng một lần là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) vào ngày 15/8/2017. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông A được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông A thực hiện quyền này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được quy định Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0000671 ngày 06/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân – Thành phố Hồ Chí Minh. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 5.000.000 đồng sẽ được giải quyết theo Quyết định đình chỉ số 1056/2017/QĐST-HNGĐ ngày 28/7/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ