- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Ch và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1976 và ông Phan Văn H, sinh năm 1975.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1123/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 22 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1688/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1976.
- Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Tổ 6, khu phố 3, phường T, thành phố B, Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1976 và ông Phan Văn H, sinh năm 1975.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1976 và ông Phan Văn H, sinh năm 1975 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Ch và ông H có 02 con chung là cháu Phan Phạm Hoàng Nh, sinh ngày 23/8/1999 và cháu Phan Phạm Việt A, sinh ngày 18/9/2009. Ly hôn, cháu Nh đã trưởng thành và có khả năng lao dộng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông bà thỏa thuận giao cháu A cho bà Ch tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động, tạm thời ông H cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000đồng/01 tháng (Mười triệu đồng/01 tháng) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông H thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Ch có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không cấp dưỡng nuôi con số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Ch tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành và 150.000đ án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 008572 ngày 17/7/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |