- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Bửu C và chị Võ Thị Bích H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1121/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1011/2018/TLST-HNGĐ ngày 25
tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Bửu C, sinh năm 1986, địa chỉ:
đường A, phường B, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Võ Thị Bích H, sinh năm 1984, địa chỉ:
đường A, phường B, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự anh Nguyễn Bửu C và
chị Võ Thị Bích H cư trú tại quận Tân Bình có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh C và chị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Ủy ban nhân dân phường K,
thành phố I, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 18/01/2016 thì quan hệ hôn nhân giữa anh C và chị H là hợp pháp. Ngày 07/10/2018, anh C và chị H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/11/2018, anh C và chị H cùng thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc thuận
tình ly hôn của anh C và chị H là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Về lệ phí: Anh C và chị H cùng chịu 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bửu C và
chị Võ Thị Bích H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Bửu C và chị Võ Thị Bích H cùng chịu lệ phí ly
hôn sơ thẩm là 300.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0037274 ngày 16/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân dân phường K, thành phố I, tỉnh Quảng Bình (theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, ngày 18/01/2016); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Võ Thị Kim Thương |