- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112024/QĐST- DS | Bố Trạch, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp Dân sự sơ thẩm thụ lý số 31/2024/TLST - DS ngày 07 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Thanh M, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Mỹ L, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Thị Thu L, sinh năm 1999; nơi cư trú: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:
Chị Đặng Thị Mỹ L có nghĩa vụ trả cho anh Hồ Thanh M số tiền nợ 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) theo giấy mượn tiền ngày 12/10/2023 được ký kết giữa chị Đặng Thị Mỹ L và anh Hồ Thanh M.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Đặng Thị Mỹ L tự nguyện chịu số tiền 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Hồ Thanh M số tiền 1.750.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23 số 0002633 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - UBND xã N, huyện Bố Trạch; - Đương sự (…………………); - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |