vanban.org

Quyết định 112 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dũng xin ly hôn chị Hường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2020/QĐST-HNGĐCẩmCẩm Phả, ngày 28 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lương Đức D; Sinh năm: 1986;

Nghề nghiệp: Nhân viên - Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu TL 4, phường CT, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị H; Sinh năm: 1987;

Nghề nghiệp: Nhân viên - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Cẩm Phả.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu TL 4, phường CT, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

Chỗ ở hiện nay: Phòng 1008 - chung cư CB, tổ 5, khu HL, phường CB, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H có 02 con chung là Lương Mạnh H, sinh ngày 08/5/2010 và Lương Khánh N, sinh ngày 20/10/2012. Anh Lương Đức D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lương Mạnh H cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị Bùi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lương Khánh N cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng cho con chung. Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lương Đức D và chị Bùi Thị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lương Đức D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại Anh Lương Đức D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005085 ngày 06/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ