vanban.org

Quyết định 112 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) L V. Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, s xxx Trần Hưng Đạo, phường C N, quận Hoàng Kiếm, thành ph Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP LV - Nguyễn Hữu P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
________________________________
S : 112/2020/QĐST - DS
Ch Lách, ngày 07 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 85/2020/TLST - DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) L V.

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, s xxx Trần Hưng Đạo, phường C N, quận Hoàng Kiếm, thành ph Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đ c.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Doãn S: Bà Trần Ngọc P - Giám đ c chi nhánh.

Bà Trần Ngọc P ủy quyền cho anh Huỳnh Phúc V - Phòng giao dịch C L.

* đơn: Anh Nguyễn Hữu P - Sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp B A, thị trấn C L, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Anh Nguyễn Hữu P đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) L V s tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng s 96 - 16/HĐTD - BT ngày 22/01/2016 tạm tính đến ngày 30/7/2020 là 67.459.290đồng (sáu mươi bảy triệu b n trăm năm mươi chín ngàn hai trăm chín mươi đồng). Trong đó tiền nợ g c là 60.000.000đồng, tiền lãi trong hạn là 4.968.1666đồng, tiền lãi quá hạn là 12.491.124đồng.

2.2 Anh Nguyễn Hữu P đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) L V s tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ s HDTD22A2018205 ngày 16/8/2018 tạm tính đến ngày 30/7/2020 là 109.107.940đồng (một trăm lẻ chín triệu một trăm lẻ bảy ngàn chín trăm b n mươi đồng). Trong đó s tiền nợ g c là 98.780.627đồng, lãi quá hạn là 10.327.313đồng.

Tiếp tục tính lãi đ i với s tiền chậm trả đ i với 02 khoản vay nói trên theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng s 96 - 16/HĐTD - BT ngày 22/01/2016 và hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ s HDTD22A2018205 ngày 16/8/2018. Thời hạn tính lãi từ ngày 30/7/2020 cho đến khi trả xong các khoản nợ nói trên.

Trường hợp anh Nguyễn Hữu P không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là đất và tài sản thuộc thửa đất s 02 tờ bản đồ s 45 tọa lạc tại ấp B A, thị trấn C L, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre do anh Nguyễn Hữu P đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Hữu P đồng ý nộp 4.414.000đồng tiền án phí (176.567.230đồng x 2,5% ≈ 4.414.000đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) L V không phải nộp tạm ứng án phí, hoàn trả cho Ngân hàng s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.252.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0011290 ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ