vanban.org

Quyết định 112/2026/QĐST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN T2 (P). Đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Thúy N – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Nguyễn Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2026/QĐST – D, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2026/TLST– DS ngày 06 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN T2 (P).

Đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Thúy N – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng D Tòa nhà T, Ô đất P khu đô thị C, phường C, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Sương M – Giám đốc chi nhánh C

Địa chỉ chi nhánh: Số C Đại lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền tố tụng:

Ông Phạm Văn Triệt E – Chuyên viên cao cấp.

Ông Đặng Kha L – Chuyên viên cao cấp

Ông Phan Công T – Chuyên viên.

Địa chỉ: Số C Đại lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp D (nay là ấp B), xã T, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980.

Đ chỉ: Ấp T, xã P, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Nguyễn Thị V thừa nhận có nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP T2 tính đến ngày 29/6/2026 số tiền nợ gốc 3.440.000.000 đồng (Ba tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn 237.351.501 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi mốt ngàn, năm trăm lẻ một đồng) và nợ lãi quá hạn là 122.657.137 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi bảy ngàn, một trăm ba mươi bảy đồng). Tổng cộng là 3.800.008.638 đồng (Ba tỷ, tám trăm triệu, không trăm linh tám nghìn, sáu trăm ba mươi tám đồng).

Kể từ ngày 30/6/2026, bị đơn bà Nguyễn Thị V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 591.459/24/HĐTD-CN ngày 26/9/2024 và các Phụ lục hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng TMCP T2 và Phát T1 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ này.

Trường hợp bà Nguyễn Thị V không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP T2 và Phát Triển được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mãi các tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ:

- Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 584, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại ấp D, xã T, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CM 695905, số vào số cấp GCN: CS01525 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 10/4/2018.

- Toàn bộ các tài sản gắn liền với đất đã, đang hoặc sẽ hình thành, phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, tài sản mới, tài sản tăng thêm, phần giá trị tăng thêm do đầu tư, xây dựng gắn liền với diện tích đất đã thế chấp; toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ các tài sản trên bao gồm nhưng không giới hạn bởi hoa lợi, lợi tức, quyền nhận tiền bảo hiểm, quyền nhận tiền đền bù, tiền bồi thường, các khoản tiền khác thu được, tài sản khác hình thành, thu được từ việc khai thác, sử dụng, thu hoạch, phá dỡ, các tài sản khác thuộc sở hữu của bên thế chấp liên quan đến các tài sản quy định trong hợp đồng thế chấp cũng đều thuộc tài sản thế chấp.

Chi phí thẩm định, định giá, trích lục hồ sơ: Tổng cộng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) Ngân hàng TMCP T2 đã nộp xong. Bị đơn bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 3.000.000 đồng để hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T2 tại Thi hành án dân sự Cần Thơ.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu số tiền 54.000.000 đồng (Năm mươi bốn triệu đồng) nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP T2 và Phát T1 được nhận lại số tiền 50.989.000 đồng (Năm mươi triệu, chín trăm tám mươi chín ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0004315 ngày 06/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ