vanban.org

Quyết định 112/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Ngọc Hoài A, sinh ngày 24/02/2020; Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/9/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 146/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 10/4/1994. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 13/8/2021.

Nơi đăng ký NKTT: Thôn 1, xã P, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn V, sinh ngày 16/5/1992. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 05/11/2022.

Nơi đăng ký NKTT: Thôn 1, xã P, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; đi m d khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U an Thư ng vụ Quốc Hội 14 quy định về án ph , lệ ph Toà án;

Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t toàn ộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t th i hạn 7 ngày, k từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Ngọc Hoài A, sinh ngày 24/02/2020; Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/9/2016.

Chị Ti n và anh T thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung là cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/9/2016 cho anh Nguyễn Văn T trực ti p chăm sóc nuôi dưỡng và giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hoài A, sinh ngày 24/02/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực ti p chăm sóc nuôi dưỡng cho đ n khi con trưởng thành hoặc khi có quy t định khác thay th . Anh, chị thống nhất thoả thuận không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn.

Sau khi ly hôn ngư i không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

Vì lợi ch của con chưa thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có th giải quy t việc thay đổi ngư i nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T đều thống nhất trình ày vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

4. Về án ph : Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T phải chịu nộp toàn ộ 150.000 đồng án ph ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận chị T nộp toàn ộ án ph . Được trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng theo iên lai thu tiền tạm ứng án ph số: 0001299 ngày 02/4/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

5. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ