- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Trọng H - Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2026/QĐST-DS. | Bắc Ninh, ngày 08 tháng 09 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 462/2026/TLST-DS ngày 11/06/2026;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Nguyên đơn: Anh Bùi Trọng H, sinh năm 1980; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/08/2021; chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/04/2021; Cùng địa chỉ: Khu B, TDP H, phường V, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/09/2022; Địa chỉ: TDP H, phường V, tỉnh Bắc Ninh. (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/06/2026 và ngày 28/08/2026 Tại Văn phòng C, tỉnh Bắc Ninh).
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/01/2025; chị Nguyễn Thị Hoàng M, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/05/2021; Cùng địa chỉ: Số nhà F, Xóm B, TDP H, phường V
Do anh Nguyễn Thanh H2 là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 15/07/2026.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận vợ chồng anh Nguyễn Thanh H2, chị Nguyễn Thị Hoàng M do anh Nguyễn Thanh H2 làm đại diện còn nợ vợ chồng anh Bùi Trọng H, chị Đỗ Thị H1 do anh Nguyễn Mạnh T làm đại diện số tiền là: 523.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi ba triệu đồng chẵn).
Buộc vợ chồng anh Nguyễn Thanh H2, chị Nguyễn Thị Hoàng M do anh Nguyễn Thanh H2 làm đại diện phải có nghĩa vụ trả cho vợ chồng anh Bùi Trọng H, chị Đỗ Thị H1 do anh Nguyễn Mạnh T làm đại diện số tiền là: 523.000.000 đồng (Năm trăm hai mươi ba triệu đồng chẵn).
Trường hợp vợ chồng anh Nguyễn Thanh H2, chị Nguyễn Thị Hoàng M vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì vợ chồng anh Bùi Trọng H, chị Đỗ Thị H1 có quyền làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành Quyết định theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
Về án phí: Buộc Anh Nguyễn Thanh H2 và chị Nguyễn Thị Hoàng M do anh H2 làm đại diện phải chịu 12.460.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại anh Bùi Trọng H và chị Đỗ Thị H1 số tiền 31.500.000 đồng do anh Nguyễn Mạnh T nộp thay theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu: BLTU/26E, Số: 0005335 ngày 08/06/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND/VKSND/ tỉnh Bắc Ninh; - VKSND KV6 - Bắc Ninh; - THA DS tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Tuấn |