- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Công Tr - Trần Thị Ngọc D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 112/2026/QĐST-DS | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2026/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Công Tr, sinh năm 1982 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: 21 Nguyễn Thị Định, phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thuý T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn Sông Cầu, xã Nghĩa Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ 10 ấp Tây, xã Hoà Long, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là tổ 11 khu phố Nam, phường Tam Long, Thành phố Hồ Chí Minh)
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Trần Thị Ngọc D có trách nhiệm trả cho ông Phạm Công Tr và bà Bùi Thị T số tiền nợ gốc 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải
thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí:
- Bà Trần Thị Ngọc D tự nguyện chịu 6.250.000 đồng (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho ông Phạm Công Tr, bà Bùi Thị T số tiền 2.625.000 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015376 ngày 12/3/2026 và số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0015377 ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV 12 - TPHCM; - THADS TPHCM; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy |