vanban.org

Quyết định 112/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bùi Thị H, sinh năm 1991, số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/3/2024, nơi cấp: Cục Cảnh sát về TTXH -Bộ Công An; Nơi cư trú: xóm T, xã Â, L, Hòa Bình (Nay là: xóm T, xã Đ, tỉnh Phú Thọ). Bị đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1988, số CCCD xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 23/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12; Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ Kết quả phân tích ADN huyết thống số: KQ2509399.12 ngày 30/9/2025 của Phòng khám Đ1 Số 11 thuộc Công ty TNHH M, có địa chỉ: số B D, Cầu G, Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2025 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bùi Thị H, sinh năm 1991, số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/3/2024, nơi cấp: Cục Cảnh sát về TTXH -Bộ Công An; Nơi cư trú: xóm T, xã Â, L, Hòa Bình (Nay là: xóm T, xã Đ, tỉnh Phú Thọ).

- Bị đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1988, số CCCD xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 23/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát về TTXH -Bộ Công An ; Nơi cư trú: xóm T, xã Â, L, Hòa Bình. Nay là: xóm T, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984. Nơi cư trú: thôn B, xã C, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Xác định anh Bùi Văn V, sinh năm 1988 (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 23/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát QLHCVTTXH). Nơi cư trú: xóm T, xã Â, L, Hòa Bình (Nay là xóm T, xã Đ, tỉnh Phú Thọ) là cha đẻ cháu Bùi Thị H1 (dự kiến đặt tên), sinh ngày 13/6/2025, theo giấy chứng sinh số 1620 ngày 18/06/2025 của Trung tâm y tế huyện Y, tỉnh Hòa Bình cũ và kết quả phân tích ADN huyết thống số: KQ2509399.12 ngày 30/9/2025 của Phòng khám Đ1 Số 11 thuộc Công ty TNHH M, có địa chỉ: số B D, Cầu G, Hà Nội.

Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn V có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với cháu Bùi Thị H1 theo quy định của pháp luật.

2.2 Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn V được miễn nộp tiền án phí định cha cho con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ