vanban.org

Quyết định 112/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H thống nhất giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Minh Khoa, sinh ngày 04/01/2015 và cháu Lê Nguyễn H An, sinh ngày 13/11/2018cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Minh T tự nguyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2025/QĐCNTTLHĐồng Tháp, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H thống nhất giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Minh Khoa, sinh ngày 04/01/2015 và cháu Lê Nguyễn H An, sinh ngày 13/11/2018cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7.500.000 đồng/01 cháu (tức là 15.000.000 đồng/tháng/02 cháu) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và lao động được. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con nếu anh T chậm trả thì anh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Sau khi ly hôn anh T được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền tranh cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Lê Minh T, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp 04, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp

2. Chị Nguyễn Lê H, sinh năm 1987

Địa chỉ: số nhà 18, đường N8 khu dân cư Mega ruby, khu phố 13, phường Long Trường, thành phố Hồ Chí Minh

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Nguyễn Lê H thống nhất giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Minh Khoa, sinh ngày 04/01/2015 và cháu Lê Nguyễn H An, sinh ngày 13/11/2018cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7.500.000 đồng/01 cháu (tức là 15.000.000 đồng/tháng/02 cháu) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và lao động được. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con nếu anh T chậm trả thì anh còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Sau khi ly hôn anh T được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền tranh cản.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ