- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số
2286/2023/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Cổ Hùng L, sinh năm 1972
Địa chỉ: 38/1 Phan văn Hân, Phường 19, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Bà Phạm Thị Bé T, sinh năm 1982
Địa chỉ: 38/1 Phan văn Hân, Phường 19, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án,
các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cổ Hùng L và bà Phạm Thị Bé T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Về con chung: Có 01 con chung tên Cổ Ngọc Thiên K,
sinh ngày 25/11/2012. Hai bên thỏa thuận giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng
con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Hàng tháng ông L cấp dưỡng nuôi con
chung số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết; nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Cổ Hùng L và bà Phạm Thị Bé T thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Cổ Ngọc Thiên K, sinh ngày
25/11/2012. Hai bên thỏa thuận giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Hàng tháng ông L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Ông L được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Cổ Hùng L và bà Phạm Thị Bé T
phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0028976 ngày 21/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2012, quyển số 01/2012 ngày 15/9/2012
của Ủy ban nhân dân Phường 19, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - UBND Phường 19, Q.Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thuận |