vanban.org

Quyết định 112/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Thu G và ông Nguyễn Trung L. 2.

Về con chung: bà Nguyễn Thị Thu G và ông Nguyễn Trung L có 01 con chung tên Nguyễn Hồng Nh, sinh ngày: 14/02/2020. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu G với ông Nguyễn Trung L thống nhất thỏa thuận: giao con chung Nguyễn Hồng Nh cho bà Nguyễn Thị Thu G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông L không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Thu G và ông Nguyễn Trung L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HOÀ
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2024/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 187/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thu G, sinh năm: 1993; Địa chỉ thường trú: thôn Phú n, xã Hòa A, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Nơi ở hiện nay: thôn Quang H, xã Hòa Quang N, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: ông Nguyễn Trung L, sinh năm: 1998; Địa chỉ: thôn Phú Â, xã Hòa A, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Thu G và ông Nguyễn Trung L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Thu G và ông Nguyễn Trung L có 01 con chung tên Nguyễn Hồng Nh, sinh ngày: 14/02/2020. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu G với ông Nguyễn Trung L thống nhất thỏa thuận: giao con chung Nguyễn Hồng Nh cho bà Nguyễn Thị Thu G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông L không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Ông Nguyễn Trung L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu G tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004856 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hoà, tỉnh Phú Yên. Nên hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu G 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ